Thứ Năm, ngày 08 tháng 11 năm 2007

CHẾ ĐỘ ĂN CHO NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG


Tiểu đường không phụ thuộc insulin ở người béo phì
Chế độ ăn của bệnh nhân tiểu đường do thận trọng quá mức không khác biệt với chế độ ăn của người béo phì (xem chế độ ăn trong béo phì).
Đái tháo phụ thuộc insulin
Nhu cầu năng lượng hàng ngày của bệnh nhân tiểu đường : khẩu phần calo hàng ngày của bệnh nhân tiểu đường không khác biệt với khẩu phần của người bình thường và tùy thuộc vào thân trọng, vào chiều cao, lứa tuổi và hoạt động thực thể của họ.
Lực chọn glucid :
Lượng glucid : các glucid trong chế độ ăn của người tiểu đường phải chiếm 45-50% của tổng số calo hàng ngày.
Chất glucid : phân biệt các mono và disaccarid (glucoz, fructoz, saccaroz) hoặc đường hấp thụ nhanh bởi ống tiêu hóa và các glucid phức hợp hấp thụ chậm bởi đường tiêu hóa (ngũ cốc, trái cây, rau xanh, chất bột). Trong chế độ ăn của người đái tháo, phải giảm bớt những glucid hấp thụ nhanh để nhường chỗ cho những glucid hấp thụ chậm bởi đường tiêu hóa. Nhằm mục đích đó, phải cấm tiêu thụ những thực phẩm chứa nhiều glucid “nhanh”, ngoại trừ trong trường hợp giảm đường huyết.
Thực phẩm phải loại trừ : đường, mật, mứt, sôcôla, bánh ngọt, bánh ngọt khô, kẹo nuga, trái cây khô hoặc làm thành mứt, kem, bánh flan và món ăn ngọt tráng miệng công nghiệp phẩm, nước trái cây có đường, bia, rượu ngọt, nước giải khát công nghiệp phẩm có đường (nước chanh, coca-cola).
Lựa chọn protid :
15-20% năng lượng cung cấp phải xuất xứ từ các protid, tức là khoảng 75-100g protid mỗi ngày trong một chế độ ăn 2000 kilocalo.
Protein nguồn gốc thực vật : xuất xứ chủ yếu từ ngũ cốc (90% protein), bột nhão (15%), gạo (8-10%). Vì ngũ cốc phải được hạn chế do chứa nhiều tinh bột, bệnh nhân đái tháo chỉ có được một phần nhỏ các prrtid của họ từ các ngũ cốc. Mặt khác, các protein thực vật lại không chứa đủ các acid amin thiết yếu (lysin, trytophan, acid amin có lưu huỳnh).
Protein động vật : xuất xứtừ thịt cá và các chế phẩm sữa. Các protein động vật có nhược điểm là cung cấp khoảng 1 gam chất béo bão hòa trong mỗi gam protein. Khuyến cáo bệnh nhân đái tháo chỉ ăn thịt nạc, thịt gà (bỏ da), cá, sữa đã loại bỏ kem, yaourt chế biến từ sữa loại bỏ kem, phomát trắng không có chất béo.
Lựa chọn lipid :
Chiếm 35-40% của nhu cầu về năng lượng. Cấm các loại thịt mỡ và thịt lợn (heo). Nên thiên về dùng magarin hơn là dùng bơ. Về các loại dầu ăn, thì dầu hướng dương, dầu ngô và dầu đậu nành là những loại dầu chứa nhiều acid béo không bão hòa hơn là dầu ôliu và dầu lạc.
Phân bố các bữa ăn
Có một tầm quan trọng lớn trong bệnh đái tháo không ổn định, phụ thuộc insulin, vốn dĩ cần đến ba bữa ăn chính và ba bữa ăn nhẹ :
- Điểm tâm : khoảng 15% của khẩu phần năng lượng hàng ngày.
- Ăn nhẹ lúc 10 giờ : khoảng 8% của khẩu phần năng lượng hàng ngày.
- Ăn trưa : khoảng 30% khẩu phần năng lượng hàng ngày.
- Ăn nhẹ lúc 16 giờ : khoảng 8% khẩu phần năng lượng hàng ngày.
- Ăn tối : khoảng 30% khẩu phần năng lượng hàng ngày.
- Ăn nhẹ đêm : khoảng 8% khẩu phần năng lượng hàng ngày.
Xem thêm thực đơn cho bệnh nhân đái tháo.
Đái tháo không phụ thuộc insulin
Trên nguyên tắc, chế độ ăn của thể loại đái tháo này không có gì khác biệt với chế độ ăn trong trường hợp đái tháo phụ thuộc insulin. Sự phân bố bữa ăn ít quan trọng hơn; có thể bỏ qua một hoặc nhiều bữa ăn nhẹ và tập trung khẩu phần năng lượng vào ba bữa ăn chính.
Chế độ ăn trong thời kỳ thoái lui của hôn mê do đái tháo
Khi bệnh nhân tỉnh lại và không còn buồn nôn nữa, có thể cho ăn trở lại qua đường miệng bằng cách cứ 2-3 giờ lại cho uống 20-25 gam glucid dạng lỏng, tùy theo mức dung nạp của người bệnh. Khuyến cáo :
- Cháo gạo lứt yến mạch.
- Nước ép trái cây (100ml + 10g đường).
- Ly sữa nóng (100ml) + bánh biscốt.
Chế độ ăn tiêu chuẩn của bệnh nhân đái tháo được vận dụng dần dần tùy theo diễn tiến của thời gian dưỡng bệnh sau hôn mê.
Thí dụ về thực đơn cho bệnh nhân tiểu đường : 2000 kilocalo
Thực đơn sau đây chứa khoảng 2000 kilocalo phân bố thành 3 bữa ăn chính và 3 bữa ăn nhẹ; đặc biệt thích hợp cho một bệnh nhân đái tháo phụ thuộc insulin :
- 220g dưới dạng glucid : 45% năng lượng hàng ngày.
- 100g dưới dạng protid : 20% năng lượng hàng ngày.
- 80g dưới dạng lipid : 35% năng lượng hàng ngày.
ĐIỂM TÂM
- Bánh mì : 75g hoặc một đương lượng và nửa bột-Margarin : 10g
- Phomát trắng : 80g hoặc 1 trứng hoặc thịt nạc : 40g
- Cà phê + sữa không kẽm (50ml)
ĂN NHẸ
sáng
- Sữa không kem : 100ml
- Biscốt hoặc bích quy : 1 hoặc ¼ đương lượng bột
BỮA TRƯA
- Canh rau ( không chất bột hoặc rất loãng) : 100-200ml
- Bánh mì : 75g hoặc một nửa đương lượng bột
- Thịt nạc hoặc gia cầm bỏ da : 175g hoặc 300g cá nạc
- Khoai tây : 120g hoặc một đương lượng có bột
- Rau xanh (3-5% glucid) tự do hoặc 150-200 rau xanh có trên 5% glucid
- Chất béo thực vật : 15g
- Trái cây : một đương lượng tươi hoặc một hỗn hợp không đường
ĂN NHẸ
chiều
- Sữa không kem (+ càphê) : 100ml
- Biscốt hoặc bích quy : 1
BỮA TỐI
Bánh mì 75g hoặc một đương lượng có bột
- Thịt nạc : 100g hoặc cá nạc 200g hoặc 2 trứng
- Xà lách (củ cải, cà rốt, cần tây : hạn chế ở 100g)
- Chất béo thực vật : 15g
- Trái cây : một đương lượng tươi hoặc hỗn hợp không đường
ĂN NHẸ
đêm
- Sữa không kem : 100ml
- Trái cây : 1 đương lượng
Ghi chú - Những bệnh nhân đái tháo nào ưng trộn đường vào nước uống hoặc trái cây của họ có thể được cho dùng những chất làm dịu :
- Saccarin : thận trọng không cho phụ nữ mang thai dùng.
- Aspartam : chịu được nhiệt độ 120%; chống chỉ định trong trường hợp phenylceton-niệu.
Đái tháo và mang thai
Chế độ ăn của thai phụ bị bệnh đái tháo phải được kiểm soát một cách chặt chẽ. Sự phân bố nhu cầu calo thành 3 bữa ăn chính và 3 bữa ăn phụ là một việc làm thiết yếu, nhất là khi nói chung tình trạng mang thai lại buộc phải tiêm đến 3 mũi insulin trong một ngày. Lượng calo phải được tăng thêm 200-300 kcal/ngày ngay từ ba tháng giữa của thai kỳ và thêm 300-400 kcal/ngày trong quá trình ba tháng cuối. Tăng thêm chủ yếu là thịt và cá nạc, trứng, sữa đã loại bỏ kem và các chế phẩm sữa loại bỏ kem, vốn dĩ có lợi điểm là cung cấp được những lượng calci bổ sung cần thiết. Kiểm tra thường xuyên đường huyết để điều chỉnh chế độ ăn và các liều insulin.
Đái tháo và suy thận

Liệu pháp thực chế học đối với bệnh nhân đái tháo bị suy thận không kèm thận hư, không bị giảm protein-huyết, thể hiện không có gì khác biệt với chế độ ăn của người bị suy thận mạn, trong đó cung lượng protein được giới hạn tương ứng với mức trầm trọng của hư tổn thận. Trong trường hợp đái tháo bị thêm biến chứng bởi hội chứng Kimmelstiel-Wilson, bởi hội chứng thận hư kèm giảm protein-huyết và phù, phải dựa vào kinh nghiệm để tìm ra khẩu phần protein tối ưu khả dĩ không làm tăng urê-huyết và lại vẫn duy trì được một protein-huyết thỏa đáng. Kinh nghiệm cho biết rằng một chế độ ăn protid bình thường (80g/ngày) hoặc hơi tăng protid (100g/ngày) có thể đáp ứng được những yêu cầu đối nghịch này.
Đái tháo và thời gian biểu làm việc không điều hòa hoặc làm việc ban đêm
Đối với bệnh nhân đái tháo phụ thuộc insulin phải làm việc giờ giấc không đều hòa hoặc làm việc đêm, thời điểm tiêm insulin và sự phân bố các bữa ăn phải được giải quyết một cách thỏa đáng trên cơ sở phân tích kỹ cách sống và điều kiện làm việc của họ.
Đái tháo phụ thuộc insulin và du hành
Bệnh nhân đái tháo phụ thuộc insulin trong những chuyến đi xa bằng máy bay thường hay bị rối loạn về nhịp thời gian và hay phải chấp nhận một chế độ ăn không thích hợp. Trong những trường hợp này, có khuyến cáo nên ngưng dùng insulin tác dụng chậm để tiêm đều đặn 2-3 mũi insulin thông thường mỗi ngày cho tới khi tái lập được nhịp độ sinh hoạt và trở lại được một chế độ ăn thích hợp.





1 nhận xét:

Ngọc Ánh Lương nói...

Cảm ơn những thông tin hữu ích của bác sỹ. Bố tôi bị bệnh tiểu đường đã nhiều năm nay. Tình cờ được một người bạn giới thiệu dùng hạt methi ấn độ, bố tôi đã dùng thử và kết quả rất tốt. Đường huyết của ông đã giảm từ 15 xuống 7.5 trong vòng 3 tháng. Tôi thấy đây thực sự là một loại thảo dược quý cho những người bị bệnh tiểu đường. Tôi rất cảm ơn người bạn đã giới thiệu sản phẩm này, các bạn có thể vào gian hàng của chị ấy để tìm hiểu: http://www.lamchame.com/forum/showthread.php/219755-B%C3%A1n-h%E1%BA%A1t-Methi-th%E1%BA%A3o-d%C6%B0%E1%BB%A3c-c%E1%BB%B1c-t%E1%BB%91t-cho-ng%C6%B0%E1%BB%9Di-ti%E1%BB%83u-%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng