Thứ Sáu, ngày 30 tháng 11 năm 2007

KALI

Kali là gì ?
Kali giống như natri, mang điện tích dương. Nó là chất cân bằng của natri và đóng vai trò căn bản trong quá trình phân phối nước của cơ thể.
Trong cơ thể của người nặng 70kg chứa khoảng 140g kali, trong đó 90% được nằm trong tế bào và lượng kali ở dịch ngoài bào là rất ít. Nồng độ của nó trong dịch tiêu hóa cao hơn trong huyết tương.

Vai trò của kali ?
Natri bị đẩy ra dịch ngoài bào bằng cách trao đổi ion với kali bên trong tế bào. Vì vậy, không có ngạc nhiên khi nhận thấy rằng : Natri về mặt số lượng là cation chính của ngoại bào, và kali là cation chính của nội bào. Nồng độ của chúng ở trong và ngoài màng tế bào là cân bằng, nhưng kali không kéo nước giống như natri.
Natri cũng góp phần tạo cân bằng toan - kiềm. Trong chức năng này, nó được trao đổi ion với hydro, được gọi là “proton”.
Sự cân bằng giữa tất cả ion này giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với mô tim. Nếu thiếu hay thừa kali trong cơ tim thì rối loạn nhịp có thể xảy ra, cũng như thiếu magesi, ôxy do co thắt động mạch, vành hay do tắc mảng xơ vữa hoặc nút tiểu cầu, gây ra tình trạng mệt tế bào. Khi đó, thay vì tạo ra năng lượng chúng lại tiết ra acid lactic và gây nhiễm acid tại vị trí được tạo ra, khiến cho tế bào cơ tim mất kali, điều này tạo thuận lợi cho vấn đề càng nghiêm trọng thêm. Kali được huy động bởi các tế bào khi tổng hợp và được giải phóng trong những tình huống ngược lại. Quá trình xây dựng những cấu trúc nhân tử mới được gọi là “đồng hóa”, phá hủy chúng được gọi là “dị hóa”. Đồng hóa trội hơn trong lúc có thai, tăng trưởng, hoặc phát hiện cơ, còn dị hóa sẽ xảy ra lúc bị nhiễm trùng, bỏng và lúc lão hóa. Trong những tình huống này, dự trữ toàn bộ kali sẽ giảm tỉ lệ so với khả năng mất khối cơ và dự trữ năng lượng.
Thức ăn nào cung cấp Kali ?
Kali được mang vào từ thức ăn, thay đổi từ 2 đến 6g/ngày. Nguồn chính là trái cây khô, hạt có dầu, chuối, rau tươi, ngũ cốc. Phần lớn các thực phẩm giàu kali sẽ nghèo natri. Người ta cũng tìm thấy một vài thức uống có chứa kali như chocolat và chè.
Bột đậu nành
Trái cây khô
Đậu Haricots
Hạt có dầu
Rau tươi
Cá hồi, gan
Artichauts
Chuối
Trái cây khác
Gạo toàn phần
Nhu cầu hàng về kali là bao nhiêu ?
Nhu cầu kali không tính được chính xác. Thực phẩm mang đến nhiều kali hơn natri sẽ được đi kèm với giảm nguy cơ cao huyết áp. Trong tình trạng hiện nay, phần lớn là ngược lại, nhu cầu tăng ở những lần bị nôn mửa hay ỉa chảy trầm trọng, kéo dài, những người được điều trị bởi thuốc làm mất kali như thuốc xổ, corticoid, lợi tiểu và ở trẻ tiêu thụ quá nhiều cam thảo.
Thiếu kali biểu hiện triệu chứng như thế nào ?
Mất cân bằng trong quá trình phân bố kali giữa môi trường nội bào và ngoại bào xuất hiện thường xuyên hơn là thiếu hụt. Phần lớn những rối loạn của quá trình phân bố được thể hiện bởi đặc tính giữ nước và được kết hợp với natri đi vào nhiều trong tế bào, đồng thời kali sẽ ra khỏi tế bào.
Sự mất cân bằng này, được xác định nhờ vào định lượng kali bên trong hồng cầu và thường đi kèm với nhiều magesi. Thiếu kali có thể trùng với thiếu magesi, những dấu hiệu của thiếu hai loại này giống nhau :(yếu cơ, mệt, co quấp, tăng kích thích, ngoại tâm thu). Với tình trạng mất cấp hay mạn gây ra thiếu trầm trọng sẽ có nguy cơ bị liệt, bao gồm liệt ruột và loạn nhịp.
Dùng Kali thường xuyên hay dùng liều cao hơn khuyến cáo của bác sĩ có nguy hiểm không?
Dùng kali quá liều có thể gây loét thành ruột, nếu dùng dưới dạng thuốc viên. Ngoài ra, quá liều hay do tích lũy kali điều trị suy thận, sau bỏng hoặc chấn thương dùng thuốc chứa nhiều kali sẽ nguy hiểm cho tim vì chức năng của tim lệ thuộc vào khả năng cân bằng tốt ion. Nó có thể đưa tới nguy cơ rối loạn nhịp, thậm chí ngừng nhịp.
Vai trò dự phòng về kali ra sao?
Yêu cầu chính là tăng mức độ tiêu thụ các thức ăn giàu kali và nghèo natri như : trái cây, rau, ngũ cốc toàn phần, hạt có dầu.
Bổ sung thêm dễ gây nguy hiểm trừ khi có sự theo dõi của bác sĩ. Kali cần thiết để ngăn ngừa các thiếu hụt do dùng thuốc như corticoid hoặc khi bị bỏng, chấn thương, hay những tình huống cấp khác. Cân bằng giữa các ion phải được kiểm soát chặc chẽ nhờ vào truyền tĩnh mạch vào sự định lượng sinh học lập lại thường xuyên.
BS.PHÙNG HOÀNG ĐẠO (Theo Encyclopédie des minéraux)




Không có nhận xét nào: